Dịch vụ

Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Phòng Xét Nghiệm

Phòng xét nghiệm tại các bệnh viện thường tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước thải cao và phải được xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường.

Vì vậy việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải phòng xét nghiệm, thí nghiệm là cần thiết để trách những hiểm họa môi trường lớn, ảnh hưởng tới hệ sinh thái.

1. Giới thiệu tổng quan về nước thải phòng xét nghiệm:

Phòng xét nghiệm thường xây dựng phục vụ cho quá trình phân tích – chuẩn đoán định lượng các chỉ tiêu trong một môi trường cụ thể: Nước, đất, không khí, sinh vật…

Để thực hiện được công tác này yêu cầu sử dụng các hóa chất và máy móc vô cùng đặc thù.

Trong y tế, phòng xét nghiệm là nơi lưu trữ các vật mẫu, đánh giá các chỉ tiêu phục vụ cho quá trình chuẩn đoán và khám chữa bệnh. Chính môi trường sử dụng nhiều hóa chất khiến cho nước thải phòng xét nghiệm thường chứa các yếu tố ô nhiễm sau:

• Ô nhiễm các chất thí nghiệm như: benzene, dung môi hữu cơ, nitrite, nitrate, sulfate, ion Cl-… các chất này khi có dư lượng cao trong nước thải có thể gây ảnh hưởng tới con người và sinh vật

• Ô nhiễm hữu cơ thường là các hợp chất vòng thơm, các hóa chất hữu cơ dạng thuốc thử. Việc này làm tăng chỉ số COD và BOD của nước thải

• Ô nhiễm VSV

2. Nguồn gốc phát sinh nước thải phòng xét nghiệm:

Nước thải phòng xét nghiệm có nguồn gốc từ các nguồn thải sau đây:

+ Hoạt động xét nghiệm từ các phản ứng hóa học: hóa chất cho việc chuẩn độ, thuốc thử, làm giàu mẫu…

+ Hoạt động sinh hoạt của nhân viên và bệnh nhân trong phòng khám

+ Hoạt động vệ sinh, khử trùng các dụng cụ xét nghiệm, môi trường xung quanh trong phòng khám

+ Hoạt động nuôi cấy vi sinh vật trong quá trình xét nghiệm

3. Quy trình và thuyết minh hệ thống xử lý nước thải phòng xét nghiệm

Thuyết minh:

Nước thải Y tế được thu gom từ nhiều nguồn khác nhau tại các cơ sở y tế và được đưa về bề điều hoà.

Trước bể điều hoà được đặt song chắn rác thô.

• Song chắn rác thô Song chắn rác thô có tác dụng loại bỏ những chất thải có kích thước lớn, lá cây, … nhằm bảo vệ hệ thống lọc phía sau, trách tình trạng tắt nghẽn đường ống, hệ thống.

• Bể điều hoà Bể điều hoà trong hệ thống có tác dụng điều hòa lưu lượng chất lượng nước đầu vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý phía sau.

Trong bể gắn cánh khuấy chìm hoặc sục khí để tránh quá trình phân huỷ kị khí ở trong bể gây hiện tượng lắng bùn đồng thời gây mùi hôi trong bể điều hòa.

Nước sau khi qua bể điều hoà để đến cụm AOP – Keo tụ tạo bông sau đó sẽ qua bước xử lý lai hợp sinh học tích hợp màng MBR.

• Song chắn rác tinh

Trước cụm bể keo tụ tạo bông và oxy hóa bậc cao được đặt một song chắn rác tinh. Song chắn rác tinh có tác dụng loại bỏ những chất hữu cơ, rác với kích thước nhỏ hơn song chắn rác thô. Hạn chế được ảnh hưởng của các thành phần cặn kích thước nhỏ tới quá trình xử lý hóa học và sinh học sau đó

• AOP/ Keo tụ tạo bông

Sử dụng các thành phần có tính oxy hóa mạnh để oxy hóa các chất khó phân hủy trong quá trình xét nghiệm (thuốc thử, thuốc nhuộm, các hóa chất vòng thơm…) sau đó loại các triệt để các ion vô cơ, các thành phần kim loại trong nước thải bằng quá trình keo tụ tạo bông kết hợp lắng rồi nước thải sẽ được vận chuyển tới cụm sinh học tích hợp MBR để xử lý dứt điểm, làm giảm các chỉ tiêu COD, BOD, TN, TP cho đúng với quy định hiện hành.

• Cụm bể MBR tích hợp

Cụm bể màng MBR kích thước lỗ nhỏ (0.03 µm) có tác dụng giữ lại bùn và 98% vi khuẩn có trong nước thải, chỉ cho nước sạch đi qua. Cụm bể MBR là nơi kết hợp diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ, quá trình Nitrate hoá và quá trình phân tách pha cơ học thông qua các lỗ màng trong điều kiện cấp khí nhân tạo bằng máy thổi khí.

Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và CO2, nitơ hữu cơ thành ammonia thành nitrate NO3-, xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý.

Giúp các bông cặn sau khi hình thành sẽ bám trên các lỗ màng, giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật và cấp khí để giũ các sợi màng cũng như là cho quá trình rửa màng hạn chế cặn bám trên các lỗ màng.

Các VSV trong môi trường DO từ 2-4 mg/L sẽ phân hủy các chất hữu cơ từ đó làm giảm hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải.

Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp. Do đó, nước thải sau khi qua cụm bể MBR đã đạt quy chuẩn xả thải ra môi trường có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường…

4. Ưu điểm của công nghệ MBR xử lý nước thải phòng xét nghiệm

• Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.

• Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường >6 giờ giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.

• Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retention Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.

• Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.

• Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.

• Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường….

• Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.

5. Lợi ích từ việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải phòng xét nghiệm

• Đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13

• Hoàn thành trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với xã hội

• Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường chung

• Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong và ngoài nước.

6. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin khi khách hàng có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải phòng xét nghiệm

7. Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải phòng xét nghiệm

8. Thông tin liên hệ đơn vị xây dựng hệ thống xử lý nước phòng xét nghiệm

ReGreen Việt Nam Co. Ltd là một nhà sản xuất thiết bị xử lý nước thải MBR hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp thiết bị xử lý nước thải MBR tích hợp với các đơn vị màng sợi rỗng PVDF được sử dụng rộng rãi bao gồm:

– Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt

– Thiết bị xử lý nước thải y tế

– Thiết bị xử lý nước thải đô thị

– Thiết bị xử lý nước thải khu du lịch, resort

– Thiết bị xử lý nước thải nhà hàng

– Thiết bị xử lý nước thải công nghiệp…

Regreen Việt Nam là đơn vị có đội ngũ kỹ sư môi trường có kinh nghiệm và chuyên môn trên 10 năm trong lĩnh vực môi trường. Chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ tận tình về chuyên môn cho Quý khách hàng.

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ xin vui lòng liên hệ thông tin sau:

CÔNG TY TNHH REGREEN VIỆT NAM

Trụ sở: 63/21c Đường số 9, P. Trường Thọ, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0902.337.365 – 0911.545.538

Email: info@rg-mbr.com

Website: https://rg-mbr.com

Bài viết liên quan!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0946.44.22.33 - 0902.337.365