Dịch vụ

Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Khu Dân Cư

Hệ thống xử lý nước thải khu dân cư là hệ thống xử lý các nguồn nước thải phát sinh trong các khu vực dân cư tập trung nhiều hộ gia đình điển hình là các tòa nhà, khu chung cư, khu đô thị trong thành phố.

Nước thải khu dân cư chứa chủ yếu là các chất hữu cơ trong nước thải từ quá trình sinh hoạt, nước thải đen từ khu vực vệ sinh của các khu dân cư, nước thải có nhiều dầu mỡ từ hoạt động nấu ăn của người dân trong khu dân cư.

Chính vì vậy, khi muốn xả thải nước thải khu dân cư ra môi trường ngoài thì trong khu vực khu dân cư đó phải có hệ thống xử lí nước thải đạt chuẩn để đảm bảo cho môi trường và con người

1. Giới thiệu tổng quan về nước thải khu dân cư

Nước thải khu dân cư thuộc loại nước thải sinh hoạt – chủ yếu bao gồm các đặc điểm là có tải lượng hữu cơ thấp – trung bình, nhiều chất dinh dưỡng, nhiều thành phần TSS chất rắn lơ lửng ở trong nước như các cặn vô cơ, bao vụn nhỏ, bao ni lông, các cặn hữu cơ nhỏ…

Ngoài ra nước thải khu dân cư còn có nhiều các chất xà phòng, các chất dầu mỡ và các chất hoạt động bề mặt từ các quá trình nấu ăn, vệ sinh của người trong khu dân cư.

Cụ thể, nước thải khu dân cư chứa chủ yếu là các thành phần:

• Các chất dầu mỡ từ hoạt động nấu ăn, vệ sinh của con người trong khu dân cư

• Các chất hữu cơ

• Các chất dinh dưỡng (N, P)

• Các chất rắn lơ lửng dạng hữu cơ và vô cơ

• Các vi trùng, vi khuẩn gây bệnh như: Coliform, Salmonella, tụ cầu, liên cầu, virus đường tiêu hóa, bại liệt, các loại kí sinh trùng, nấm…

2. Nguồn gốc phát sinh nước thải khu dân cư

Nước thải nhà sẽ phát sinh từ các nguồn sau:

• Hoạt động sinh hoạt bài tiết của con người

• Hoạt động nấu nướng trong nhà bếp

• Hoạt động vệ sinh trong của các hộ trong khu dân cư đó

• Hoạt động khác trong khu vực dân cư

3. Quy trình và thuyết minh hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

Thuyết minh:

Nước thải khu dân cư được thu gom từ nhiều nguồn khác nhau trong khu dân cư và được đưa về bể điều hoà. Trước bể điều hoà được đặt song chắn rác thô.

• Song chắn rác thô

Song chắn rác thô có tác dụng loại bỏ những chất thải có kích thước lớn, lá cây… nhằm bảo vệ hệ thống sinh học phía sau, trách tình trạng tắt nghẽn đường ống, hệ thống và bơm nước thải.

• Bể điều hoà

Bể điều hoà trong hệ thống có tác dụng điều hòa lưu lượng chất lượng nước đầu vào, đảm bảo hiệu quả của các công trình xử lý phía sau.

Trong bể gắn cánh khuấy chìm hoặc sục khí để tránh quá trình phân huỷ kị khí ở trong bể gây hiện tượng lắng bùn đồng thời gây mùi hôi trong bể điều hòa.

Nước sau khi qua bể điều hoà để đến Cụm bể MBR tích hợp.

• Song chắn rác tinh

Trước cụm bể MBR tích hợp được đặt một song chắn rác tinh. Song chắn rác tinh có tác dụng loại bỏ những chất hữu cơ, rác với kích thước nhỏ hơn song chắn rác thô nhằm bảo vệ màng MBR trong bể không bị tắc nghẽn màng.

• Cụm bể MBR tích hợp

Cụm bể màng MBR kích thước lỗ nhỏ (0.03 µm) có tác dụng giữ lại bùn và 98% vi khuẩn có trong nước thải, chỉ cho nước sạch đi qua. Cụm bể MBR là nơi kết hợp diễn ra quá trình phân huỷ hợp chất hữu cơ, quá trình Nitrate hoá và quá trình phân tách pha cơ học thông qua các lỗ màng trong điều kiện cấp khí nhân tạo bằng máy thổi khí.

Lượng khí cung cấp vào bể với mục đích: cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành nước và CO2, nitơ hữu cơ thành ammonia thành nitrate NO3-, xáo trộn đều nước thải và bùn hoạt tính tạo điều kiện để vi sinh vật tiếp xúc tốt với các cơ chất cần xử lý.

Giúp các bông cặn sau khi hình thành sẽ bám trên các lỗ màng, giải phóng các khí ức chế quá trình sống của vi sinh vật và cấp khí để giũ các sợi màng cũng như là cho quá trình rửa màng hạn chế cặn bám trên các lỗ màng.

Các VSV trong môi trường DO từ 2-4 mg/L sẽ phân hủy các chất hữu cơ từ đó làm giảm hầu hết các chất ô nhiễm trong nước thải.

Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp < 5mg/l, BOD5 và COD thấp. Do đó, nước thải sau khi qua cụm bể MBR đã đạt quy chuẩn xả thải ra môi trường có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường…

4. Ưu điểm của công nghệ MBR xử lý nước thải khu dân cư

• Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn.

• Quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.

• Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường >6 giờ giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.

• Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retention Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.

• Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.

• Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.

• Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường….

• Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.

5. Lợi ích từ việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

• Đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13

• Hoàn thành trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với xã hội

• Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường chung

• Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong và ngoài nước.

6. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin khi khách hàng có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

• Quy trình tiếp nhận thông tin xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư của quý khách hàng sẽ được đội ngũ Regreen xử lý và tiếp nhận để lên phương án báo giá, xây dựng hệ thống một cách sớm nhất.

• Giúp quý khách hàng có đầy đủ thông tin về hệ thống xử lý nước thải khu dân cư mà mình cần xây dựng.

• Quy trình tiếp nhận thông tin xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư như sau:

7. Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

• Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư sẽ phụ thuộc vào quy mô và công suất của dự án.

• Nhằm giúp quý khách hàng nắm bắt được thời gian xây dựng trung bình cho một hệ thống xử lý. Regreen cung cấp thời gian chuẩn cho hệ thống xử lý nước thải khu dân cư như sau:

8. Thông tin liên hệ đơn vị xây dựng hệ thống xử lý nước thải khu dân cư

ReGreen Viet Nam Co.,Ltd là một nhà sản xuất thiết bị xử lý nước thải MBR hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp thiết bị xử lý nước thải MBR tích hợp với các đơn vị màng sợi rỗng PVDF được sử dụng rộng rãi bao gồm:

• Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt

• Thiết bị xử lý nước thải y tế

• Thiết bị xử lý nước thải đô thị

• Thiết bị xử lý nước thải khu du lịch, resorts

• Thiết bị xử lý nước thải nhà hàng

• Thiết bị xử lý nước thải công nghiệp…

Regreen Việt Nam là đơn vị có đội ngũ kỹ sư môi trường có kinh nghiệm và chuyên môn trên 10 năm trong lĩnh vực môi trường. Chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ tận tình về chuyên môn cho Quý khách hàng.

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ xin vui lòng liên hệ thông tin sau

CÔNG TY TNHH REGREEN VIỆT NAM

Trụ sở: 63/21c Đường số 9, P. Trường Thọ, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 0902.337.365 – 0911.545.538

Email: info@rg-mbr.com

Website: https://rg-mbr.com

Bài viết liên quan!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0946.44.22.33 - 0902.337.365