Xử lý nước thải công nghiệp

Hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

Hệ thống xử lý nước thải thực phẩm là hệ thống xử lý lượng nước thải phát sinh từ quá trình sơ chế, chế biến, sản xuất thủy sản, rửa máy móc thiết bị trong dây chuyền; nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh của công nhân viên.

Nước thải thực phẩm không chỉ có lưu lượng lớn mà nồng độ ô nhiễm cũng rất cao. Vì vậy, xử lý nước thải ngành thực phẩm là một trong những giải pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn nguy cơ xấu tác động đến môi trường sống và sức khỏe con người.

1.Giới thiệu tổng quan về nước thải thực phẩm

Chế biến thực phẩm là việc biến đổi các sản phẩm nông nghiệp thành thực phẩm, hoặc một dạng thực phẩm thành các hình thức thực phẩm khác. Chế biến thực phẩm bao gồm nhiều hình thức chế biến thực phẩm, từ nghiền hạt để làm bột thô để nấu tại nhà đến các phương pháp công nghiệp phức tạp được sử dụng để làm thực phẩm tiện lợi.

Hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

Thành phần và tính chất nước thải thực phẩm:

Độ pH

Chỉ số pH là một trong những thông số quan trọng vì nó có thể tiết lộ sự nhiễm bẩn của nước thải hoặc cho thấy sự cần thiết phải điều chỉnh pH để xử lý sinh học nước thải. pH nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm thường gần trung tính. Ví dụ, một nghiên cứu cho thấy độ pH trung bình của nước thải từ các ngành công nghiệp chế biến cua xanh là 7,63, với độ lệch chuẩn là 0,54. Mức độ pH nói chung phản ánh sự phân hủy các chất protein và sự phát thải các hợp chất amoniac.

Độ mùi

Trong các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, mùi hôi là do sự phân hủy các chất hữu cơ, tạo ra các amin dễ bay hơi, điamit và đôi khi là amoniac. Trong quá trình phân hủy, mùi đặc trưng của hydrogen sulfide cũng có thể phát sinh. Mặc dù tương đối vô hại, nó có thể ảnh hưởng đến cuộc sống chung bằng cách gây ra căng thẳng và bệnh tật.

BOD

Nước thải từ các hoạt động chế biến thực phẩm có thể chứa rất cao hàm lượng BOD, chất béo, dầu mỡ (FOG) và hàm lượng Nito. BOD có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình xay thịt và làm sạch chung, Nito chủ yếu bắt nguồn từ máu trong dòng nước thải. Hàm lượng BOD dao động từ 1 đến 72.5 kg BOD/tấn sản phẩm.

COD

Tùy thuộc vào loại hình chế biến thực phẩm, COD của nước thải có thể dao động từ 150 đến khoảng 42.000 mg/L. Một nghiên cứu đã kiểm tra một nhà máy đóng hộp cá ngừ và các sản phẩm phụ trong năm ngày và quan sát thấy rằng COD trung bình hàng ngày dao động từ 1300–3250 mg/L.

Chất béo, dầu và mỡ

Chất béo, dầu và mỡ (FOG) là một thông số quan trọng khác của nước thải chế biến thực phẩm.

Sự hiện diện của FOG trong nước thải đầu ra chủ yếu là do các hoạt động chế biến như đóng hộp và thực phẩm được chế biến. FOG nên được loại bỏ khỏi nước thải vì nó thường nổi trên bề mặt nước và ảnh hưởng đến việc truyền oxy vào nước; nó cũng bị phản đối từ quan điểm thẩm mỹ.

FOG cũng có thể bám vào các ống dẫn nước thải và làm giảm công suất của chúng trong thời gian dài. FOG của nước thải chế biến thực phẩm thay đổi từ 0 đến khoảng 17.000 mg/L, tùy thuộc vào thủy sản được chế biến và hoạt động được thực hiện.

Nitơ và Phốt pho

Nitơ và phốt pho là những chất dinh dưỡng được quan tâm đến môi trường. Chúng có thể gây ra sự phát triển của tảo và ảnh hưởng đến đời sống thủy sinh trong một vùng nước nếu chúng xuất hiện quá mức.

Tuy nhiên, nồng độ của chúng trong nước thải chế biến thực phẩm là rất ít trong hầu hết các trường hợp. Khuyến cáo rằng tỷ lệ N trên P là 5: 1 để đạt được sự phát triển thích hợp của sinh khối trong xử lý sinh học

Đôi khi, nồng độ nitơ cũng có thể cao trong nước thải chế biến thực phẩm. Một nghiên cứu cho thấy rằng hàm lượng nitơ cao có thể là do hàm lượng protein cao (15–20% trọng lượng ướt) của cá và động vật không xương sống biển.

BẢNG THÔNG SỐ Ô NHIỄM NƯỚC THẢI NGÀNH THỰC PHẨM
TT Thông số Đơn vị Giá trị đầu vào
1 pH 6.5 – 8.5
2 BOD5 mg/l 700 – 2000
3 COD mg/l 1000 – 3500
4 TSS mg/l 350 – 700
5 Tổng Nito mg/l 100 – 350
6 Tổng Photpho mg/l 30 – 100
7 Dầu mỡ 50 – 200
8 Tổng Coliform MPN/100ml 104 – 105

2.Nguồn gốc phát sinh nước thải thực phẩm

Nước thải sản xuất trong chế biến thực phẩm chiếm 85-90% tổng lượng nước thải ngành thực phẩm, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế  biến, hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ, thiết bị, và nước thải sinh hoạt.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân viên: rửa tay, tắm giặt, vệ sinh,….

Nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường bởi phát sinh thể tích nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm cao nếu không được xử lý thích hợp.

3.Quy trình và thuyết minh hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

Thuyết minh hệ thống xử lý:

Nước thải quá trình sản xuất chế biến thực phẩm và nước thải từ nhà vệ sinh (đã được phân hủy ở bể tự hoại), được gom chung, cùng dẫn vào mương tách mỡ có đặt thiết bị lược rác thô, nhằm giữ lại các chất thải rắn có trong nước thải như xương, da, cá vụn. Các chất thải rắn bị giữ lại tại thiết bị lược rác được lấy định kỳ để tái sử dụng (bán cho các nhà máy chế biến bột cá) hoặc đổ bỏ.

Sau đó, nước thải tự chảy vào bể tiếp nhận. Từ đây nước thải được bơm chìm bơm lên thiết bị lược rác tinh để tách các chất thải rắn có kích thước nhỏ trước khi tự chảy xuống bể điều hoà. Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi đưa vào các công trình đơn vị phía sau. Thiết bị thổi khí cấp khí vào bể nhằm xáo trộn để tránh hiện tượng phân huỷ kỵ khí và giải phóng một lượng chlorine dư phát sinh từ công tác vệ sinh nhà xưởng.

Nước thải từ bể điều hoà được bơm lên bể keo tụ, đồng thời tiến hành châm phèn nhôm và polymer nhằm thực hiện quá trình keo tụ/tạo bông. Sau đó nước thải tự chảy qua hệ thống tuyển nổi siêu nông, tại đây hỗn hợp khí và nước thải được hòa trộn tạo thành các bọt khí mịn dưới áp suất khí quyển, các bọt khí tách ra khỏi nước đồng thời kéo theo các váng dầu nổi và một số cặn lơ lửng. Lượng dầu mỡ được tách khỏi nước thải nhờ thiết bị gạt tự động được dẫn về bồn chứa váng nổi để xử lý như chất thải rắn hoặc làm thức ăn gia súc. Bể tuyển nổi siêu nông kết hợp quá trình tuyển nổi và keo tụ đạt hiệu quả loại bỏ SS và dầu mỡ rất cao.

Tiếp theo, nước thải được dẫn qua công trình xử lý sinh học tiếp theo là bể thiếu khí. Trong môi trường thiếu khí, nitrate trong nước thải được chuyển hóa thành nitơ tự do, tuy nhiên nước thải thủy sản đầu vào có nồng độ nitrate rất thấp. Ngoài ra, trong môi trường thiếu khí vi sinh vật có khả năng hấp phụ photpho cao hơn mức bình thường do photpho lúc này không những chỉ cần cho việc tổng hợp, duy trì tế bào và vận chuyển năng lượng mà còn được vi khuẩn dự trữ trong tế bào để sử dụng ở các giai đoạn hoạt động tiếp theo. Từ bể thiếu khí, nước thải được dẫn sang cụm bể MBR. Đây là công trình trình chính để xử lý các chất hữu cơ một cách triệt để.

Bể MBR có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt. Bể MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính. Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau.

Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc MBR, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay.

Nước sau bể lọc được chuyển đến bể chứa nước sạch để có thể tái sử dụng hoặc thải ra nguồn tiếp nhận.

Bùn cặn thu từ bể tách cặn và bể chứa bùn được bơm về bề chứa bùn. Bùn được thu gom định kì để chuyển đến nơi chuyên xử lý. Nước tách từ bể chứa được tuần hoàn lên bể thu gom và tách cặn.

4. Ưu điểm của công nghệ MBR xử lý nước thải thực phẩm

  • Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.
  • Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường >6 giờ giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.
  • Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retetion Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.
  • Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.
  • Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường….
  • Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.

5. Lợi ích từ việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

  • Đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13
  • Hoàn thành trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với xã hội
  • Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường chung
  • Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong và ngoài nước.

6. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin khi khách hàng có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

7. Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải thực phẩm sẽ phụ thuộc vào quy mô và công suất của dự án.

Nhằm giúp quý khách hàng nắm bắt được thời gian xây dựng trung bình cho một hệ thống xử lý. Regreen cung cấp thời gian chuẩn cho hệ thống xử lý nước thải thực phẩm như sau:

8. Thông tin liên hệ đơn vị xây dựng hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

ReGreen Việt Nam  Co. Ltd là một nhà sản xuất thiết bị xử lý nước thải MBR hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp thiết bị xử lý nước thải MBR tích hợp với các đơn vị màng sợi rỗng PVDF được sử dụng rộng rãi bao gồm:

  • Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt
  • Thiết bị xử lý nước thải y tế
  • Thiết bị xử lý nước thải đô thị
  • Thiết bị xử lý nước thải khu du lịch, resort
  • Thiết bị xử lý nước thải nhà hàng
  • Thiết bị xử lý nước thải công nghiệp…

Hệ thống xử lý nước thải thực phẩm

ReGreen Việt Nam là đơn vị có đội ngũ kỹ sư môi trường có kinh nghiệm và chuyên môn trên 10 năm trong lĩnh vực môi trường. Chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ tận tình về chuyên môn cho Quý khách hàng.

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ xin vui lòng liên hệ thông tin sau:

CÔNG TY TNHH REGREEN VIỆT NAM

Trụ sở: 63/21C, Đường số 9, Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCM

ĐT: 0946.44.22.33

Email: info@rg-mbr.com

Website: https://rg-mbr.com

 

 

Bài viết liên quan!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0946.44.22.33 - 0902.337.365