Xử lý nước thải công nghiệp

Hệ thống xử lý nước thải giết mổ

Hệ thống xử lý nước thải  giết mổ là hệ thống xử lý nguồn thải phát sinh từ các công đoạn vệ sinh xe vận chuyển, rửa chuồng, vệ sinh gia súc gia cầm, quá trình giết mổ và vệ sinh dụng cụ dây chuyền mổ.

Nước thải giết mổ chứa các chất ô nhiễm với nồng độ rất cao. Vì vậy, xử lý nước thải khách sạn là một trong những giải pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn nguy cơ xấu tác động đến môi trường sống và sức khỏe con người.

1.Giới thiệu tổng quan về nước thải giết mổ

Tổng quan ngành giết mổ:

Phân loại cơ sở giết mổ theo các tiêu chí như sau:

  • Hình thức giết mổ: cơ khí hóa, thủ công
  • Quy mô giết mổ: bao gồm công suất thiết kế, công suất thực tế và cơ sở hạ tầng.
  • Thành phần kinh tế: nhà nước, hợp tác xã, cổ phần hóa hay tư nhân

Có thể chia cơ sở giết mổ làm 3 nhóm:

  • Nhóm 1: Cơ sở giết mổ hoàn thiện có một, hai hay ba dây chuyền giết mổ kiểu công nghiệp với các kho lạnh và xưởng chế biến do nhà nước hoặc tư nhân đầu tư và quản lý.
  • Nhóm 2: Cơ sở giết mổ kiểu hợp tác xã, nhà nước hoặc tư nhân đầu tư tập trung giết mổ bằng các phương tiện nhiều cải tiến.
  • Nhóm 3: Cơ sở giết mổ tư nhân, giết mỗ thủ công phục vụ cho địa bàn hẹp.

Hệ thống xử lý nước thải giết mổ

Thành phần nước thải giết mổ:

Nước thải từ các xí nghiệp giết mổ rất giàu chất hữu cơ (protein, lipit, các axit amin,…). Ngoài ra, còn có các vụn xương, thịt vụn, mỡ, lông. Nguồn N-amin cao, nhưng các nguồn dinh dưỡng khác lại thấp đặc trưng là nguồn phosơhat, vì vậy trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học cần phải bổ sung thêm dinh dưỡng. Nước thải từ các phân xưởng giết mổ, chế biến, nước rửa dụng cụ, nước vệ sinh,..

Nước thải chứa thành phần máu, mỡ, protein cao. Lượng huyết rơi vãi trong và sau giai đoạn chọc tiết và lượng huyết ứ đọng trong bụng gia cầm là nguyên nhân làm cho thành phần chất hữu cơ trong nước thải tăng cao.

Tính chất nước thải giết mổ

Nhiệt độ

Tùy vào từng công đoạn mà nước thải ra môi trường có nhiệt độ khác nhau tại các chảo trụng sau khi hoàn tất việc giết mổ được đổ thằng vào hệ thống thoát nước chung, nhiệt độ này tương đối cao có khi lên tới 60 – 70oC. Tại các công đoạn khác, nhiệt độ nước phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trường, nhiệt độ nguồn nước cấp, nhiệt độ từ 26 – 30oC.

BOD và COD

BOD trong nước thải giết mổ tương đối cao do tính chất của nước thải chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy.

COD tương tự BOD, cũng rất cao vượt tiêu chuẩn xả thải 50 – 100 lần.

H2S và NH4

H2S và NH4 phát sinh chủ yếu là do các chất phân hủy kỵ khí tạo thành, đây cũng là chất khí đặc trưng thường thấy tại các lò giết mổ.

Độ mặn

Độ mặn trong nước thải giết mổ sinh ra do khâu làm lòng có chứa thức ăn chưa tiêu hóa hết.

Tác động của nước thải giết mổ đến môi trường

Do hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải giết mổ cao, nồng độ đậm đặc nên khi thải vào nguồn tiếp nhận nếu không xử lý triệt để sẽ làm ô nhiễm các môi trường khác. Nguồn nước ô nhiễm có thể phát sinh từ các công đoạn như: rửa chuồng trại, cắt tiết, rửa thịt, làm lòng,… Ngoài ra, phân và lông tạo ra trong quá trình nhốt chờ giết mổ cũng chứa các chất gây ô nhiễm.

Các hợp chất hữu cơ có trong nước thải chủ yếu là carbohydrat. Đây là hợp chất dễ phân hủy sinh học. Sự ô nhiễm chất hữu cơ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, gây tác hại đến hệ thủy sinh.

2. Nguồn gốc phát sinh nước thải giết mổ

Nguồn phát sinh nước thải trong hoạt động giết mổ gia cầm: nước rửa xe chở gia cầm, nước nóng trụng lông, nước rửa có máu, nước làm lòng…

Hầu hết các công đoạn trong quá trình giết mổ đều sử dụng nước. Công đoạn sử dụng nhiều nước nhất là công đoạn rửa gia cầm.

Trong quá trình giết mổ, chọc tiết, đánh lông, cắt thịt cần một lượng nước lớn.

Nước thải qua các giai đoạn này có tính chất đặc thù riêng của ngành giết mổ.

Nước thải chứa thành phần máu, mỡ, protein cao. Lượng huyết rơi vãi trong và sau giai đoạn chọc tiết và lượng huyết ứ đọng trong bụng gia cầm là nguyên nhân làm cho thành phần chất hữu cơ trong nước thải tăng cao.

3. Quy trình và thuyết minh hệ thống xử lý nước thải giết mổ

Hệ thống xử lý nước thải giết mổ

Thuyết minh hệ thống xử lý:

Nước thải từ phân xưởng sản xuất và nước sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại tự chảy về hố thu gom chung. Tại hố thu gom có bố trí giỏ chắn rác có chức năng tương tự như song chắn rác thô nhằm mục đích loại bỏ rác, các chất rắn không tan có kích thước lớn hơn 50mm ra khỏi nước thải. Tại hố thu gom có bố trí bơm chìm để bơm lên song chắn rác tinh tự động.

Nước thải đi vào song chắn rác tinh có kích thước khe hở 4mm để loại bỏ rác và chất rắn không tan có kích thước lớn hơn 4mm ra khỏi nước thải. Nước thải tự chảy về bể trung gian.

Nước sau lọc rác tinh sẽ chuyển đến công trình bể tách dầu, việc loại bỏ dầu giúp tránh hiện tượng tắc nghẽn đường ống và không làm giảm hiệu quả các công trình đơn vị phía sau. Nước sau tách dầu sẽ chuyển đến bể điều hòa.

Bể điều hòa có tác dụng điều hòa tính chất và lưu lượng nước thải. Trong bể điều hòa được xáo trộn liên tục nhờ hệ thống cấp khí, sau đó nước được chuyển sang cụm Modul AAO để bắt đầu quy trình xử lý sinh học.

Tại cụm Module AAO, đầu tiên nước thải được xử lý kỵ khí tại ngăn Anaerobic để khử Hydrocacbon, kết tủa kim loại nặng, kết tủa Photpho, khử Clo hoạt động… sau đó chuyển sang ngăn Anoxic xử lý thiếu khí để khử NO3 thành N2 và tiếp tục giảm BOD, COD, cuối cùng đến ngăn hiếu khí Oxic để chuyển hóa thành NH4 thành NO3­, khử BOD, COD, Sunfua… và hoàn tất quy trình xử lý.

Tại ngăn hiếu khí, hệ thống màng lọc sinh học MBR sẽ làm nhiệm vụ lọc nước thải sau xử lý.

Bể MBR có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt. Bể MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính. Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau.

Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc MBR, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay.

Nước sau bể lọc được chuyển đến bể chứa nước sạch để có thể tái sử dụng hoặc thải ra nguồn tiếp nhận.

Bùn cặn thu từ bể tách cặn và bể chứa bùn được bơm về bề chứa bùn. Bùn được thu gom định kì để chuyển đến nơi chuyên xử lý. Nước tách từ bể chứa được tuần hoàn lên bể thu gom và tách cặn.

3. Ưu điểm của công nghệ MBR xử lý nước thải giết mổ

  • Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.
  • Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường >6 giờ giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.
  • Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retetion Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.
  • Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.
  • Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường….
  • Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.

4. Lợi ích từ việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải giết mổ

  • Đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13
  • Hoàn thành trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với xã hội
  • Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường chung
  • Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong và ngoài nước.

5. Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin khi khách hàng có nhu cầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải giết mổ

6.Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải giết mổ

Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải giết mổ sẽ phụ thuộc vào quy mô và công suất của dự án.

Nhằm giúp quý khách hàng nắm bắt được thời gian xây dựng trung bình cho một hệ thống xử lý. Regreen cung cấp thời gian chuẩn cho hệ thống xử lý nước thải giết mổ như sau:

7.Thông tin liên hệ đơn vị xây dựng hệ thống xử lý nước thải giết mổ

ReGreen Việt Nam  Co. Ltd là một nhà sản xuất thiết bị xử lý nước thải MBR hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp thiết bị xử lý nước thải MBR tích hợp với các đơn vị màng sợi rỗng PVDF được sử dụng rộng rãi bao gồm:

  • Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt
  • Thiết bị xử lý nước thải y tế
  • Thiết bị xử lý nước thải đô thị
  • Thiết bị xử lý nước thải khu du lịch, resort
  • Thiết bị xử lý nước thải nhà hàng
  • Thiết bị xử lý nước thải công nghiệp

Hệ thống xử lý nước thải giết mổ

Regreen Việt Nam là đơn vị có đội ngũ kỹ sư môi trường có kinh nghiệm và chuyên môn trên 10 năm trong lĩnh vực môi trường. Chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ tận tình về chuyên môn cho Quý khách hàng.

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ xin vui lòng liên hệ thông tin sau:

CÔNG TY TNHH REGREEN VIỆT NAM

Trụ sở: 63/21C, Đường số 9, Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCM

ĐT: 0946.44.22.33

Email: info@rg-mbr.com

Website: https://rg-mbr.com

 

 

Bài viết liên quan!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0946.44.22.33 - 0902.337.365