Xử lý nước thải y tế

Thiết bị xử lý nước thải bệnh viện tốt nhất

Thiết bị xử lý nước thải bệnh viện là thiết bị xử lý nguồn nước phát sinh từ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, nhà bếp, phòng giặt,….. Tùy vào mỗi khu vực thì lưu lượng phát thải và tính chất nước thải sẽ khác nhau.

Xử lý nước thải bệnh viện là một trong những giải pháp bảo vệ môi trường, ngăn chặn nguy cơ xấu tác động đến môi trường sống và sức khỏe con người.

1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

Bệnh viện đóng vai trò quan trọng đối với mỗi chúng ta, đây không chỉ là nơi khám chữa bệnh, mà còn là nơi hình thành ra những nghiên cứu tiến bộ trong lĩnh vực y tế.

Nước thải bệnh viện gây ra một mối đe dọa tiềm tàng đối với an ninh sức khỏe con người liên quan đến tính dễ bị tổn thương cao đối với sự bùng phát của một số bệnh. Hơn nữa, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đòi hỏi sự chú ý của toàn cầu đối với việc giám sát vi rút và các mầm bệnh truyền nhiễm khác trong nước thải bệnh viện và loại bỏ chúng.

Thiết bị xử lý nước thải bệnh viện tốt nhất

Lưu lượng nước thải bệnh viện:

Cơ sở để tính toán hệ thống thu gom nước thải và lựa chọn công suất của hệ thống xử lý là lượng nước cấp của các bệnh viện. Tuy nhiên, lượng nước thải phát sinh cần được xử lý tại các bệnh viện thường được tính toán dựa trên số lượng bệnh nhân hoặc số giường bệnh (lượng nước thải tính trên bệnh nhân trong ngày).

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra một vài phương pháp ước tính lượng nước thải phát sinh như sau:

  • Bệnh viện quy mô nhỏ và trung bình: 200 – 500 lít/người.ngày.
  • Bệnh viện quy mô lớn: 400 – 700 lít/người.ngày
  • Bệnh viện trường học: 500 – 900 lít/người.ngày

Thành phần và tính chất nước thải bệnh viện:

Các chất rắn trong nước thải bệnh viện (TS, TSS và TDS)

Thành phần vật lý cơ bản trong nước thải y tế gồm có: tổng chất rắn (TS); tổng chất rắn lơ lửng (TSS); tổng chất rắn hòa tan (TDS). Chất rắn hòa tan có kích thước hạt 10-8 – 10-6 mm, không lắng được. Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt từ 10-3 – 1 mm và lắng được. Ngoài ra trong nước thải còn có hạt keo (kích thước hạt từ 10-5 – 10-4 mm) khó lắng.

Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải bệnh viện (BOD5, COD)

Các chỉ tiêu hữu cơ của nước thải bệnh viện gồm có: nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD).

  • BOD5 gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh học, mà đặc biệt là các chất hữu cơ.

BOD5 thường được xác định bằng phương pháp phân hủy sinh học trong thời gian 5 ngày nên được gọi là chỉ số BOD5.

Có thể phân loại mức độ ô nhiễm của nước thải thông qua chỉ số BOD5 như sau:

  • BOD5 < 200 mg/lít (mức độ ô nhiễm thấp)
  • 350 mg/l < BOD5 <500 mg/lít (mức độ ô nhiễm trung bình)
  • 500mg/l < BOD5 <750 mg/lít (mức độ ô nhiễm cao)
  • BOD5 >750 mg/lít (mức độ ô nhiễm rất cao)
  • COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh học. Đối với nước thải, hàm lượng ô nhiễm hữu cơ được xác định gián tiếp thông qua chỉ số COD.

Có thể phân loại mức độ ô nhiễm thông qua chỉ số COD như sau:

  • COD < 400 mg/lít (mức độ ô nhiễm thấp)
  • 400 mg/l < COD < 700 mg/lít (mức độ ô nhiễm trung bình)
  • 700 mg/l < COD < 1500 (mức độ ô nhiễm cao)
  • COD > 1500 mg/lít (mức độ ô nhiễm rất cao)

Trong nước thải bệnh viện tại Việt Nam, COD thường có giá trị từ 150mg/l đến 250 mg/lít.

Các chất dinh dưỡng trong nước thải bệnh viện (các chỉ tiêu Nito và Photpho)

Các chất thải bệnh viện (nước thải và rác thải) khi xả ra môi trường không qua xử lý có nguy cơ làm hàm lượng nitơ và photpho trong các sông, hồ tăng. Trong hệ thống thoát nước và sông, hồ, các chất hữu cơ chứa nitơ bị amôn hoá. Sự tồn tại của NH4+ hoặc NH3 chứng tỏ sông, hồ bị nhiễm bẩn bởi các chất thải. Trong điều kiện có ôxy, nitơ amôn trong nước sẽ bị các loại vi khuẩn Nitrosomonas và Nitrobacter chuyển hoá thành nitơrit và nitơrat.

Chất khử trùng và một số chất độc hại khác

Do đặc thù hoạt động của các cơ sở y tế, đặc biệt là các bệnh viện, các hóa chất khử trùng đã được sử dụng khá nhiều, các chất này chủ yếu là các hợp chất của clo (cloramin B, clorua vôi,…) sẽ đi vào nguồn nước thải và làm giảm hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước thải sử dụng phương pháp sinh học.

Ngoài ra, một số kim loại nặng như Pb (chì), Hg (Thủy ngân), Cd (Cadimi) hay các hợp chất AOX phát sinh trong việc chụp X- quang cũng như tại các phòng xét nghiệm của bệnh viện trong quá trình thu gom, phân loại không triệt để sẽ đi vào hệ thống nước thải có nguy cơ gây ra ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận.

Các vi sinh vật gây bệnh trong nước thải bệnh viện

Nước thải bệnh viện có thể chứa các vi sinh vật gây bệnh như: Samonella typhi gây bệnh thương hàn, Samonella paratyphi gây bệnh phó thương hàn, Shigella sp. gây bệnh lỵ,Vibrio cholerae gây bệnh tả,… Ngoài ra trong nước thải y tế còn chứa các vi sinh vật gây nhiễm bẩn nguồn nước từ phân như: Coliforms và Fecal coliforms, Fecal streptococci, Clostridium perfringens,…..

2. NGUỒN GỐC PHÁT SINH NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

Nước thải phát sinh chủ yếu từ: các khoa lâm sàng; các khoa cận lâm sàng; khu vực văn phòng; nhà bếp,… Tuy nhiên, lượng phát thải tại các khu vực này là khác nhau.

Thông thường lượng nước thải phát sinh lớn nhất là tại khu vực điều trị nội trú bao gồm nước thải tắm giặt, vệ sinh, tiếp đến là khu vực phòng khám, phòng thí nghiệm, phòng mổ và khu vực văn phòng.

Các yếu tố nguy hại có trong nước thải bệnh viện từ các phòng khoa khác nhau như sau:

  • Các hóa chất liên quan đến tráng rửa phim (chất hiện hình và chất ổn định) có nguồn gốc từ phòng chiếu chụp X-quang. Các hóa chất độc hại từ phòng này có thể đi vào nước thải qua quá trình tráng rửa. Tuy nhiên, hiện nay khả năng hóa chất phát sinh tại phòng này rất hạn chế do các bệnh viện đã áp dụng công nghệ kỹ thuật số trong việc chụp X-quang hoặc việc xử lý chất thải phóng xạ được kiểm tra và giám sát chặt chẽ.
  • Khu vực Nha khoa là nơi có khả năng phát sinh thủy ngân (Hg) vào nước thải cao khi hỗn hống thủy ngân được sử dụng trong hàn răng không được tách loại bằng thiết bị tách đặt phía dưới bồn rửa.
  • Khoa chống nhiễm khuẩn là nơi sử dụng lượng chất khử trùng nhiều nhất. Trong đó chất khử trùng dạng aldehyde được sử dụng phổ biến làm gia tăng mức độ ô nhiễm trong nước thải.
  • Nhà bếp trong bệnh viện thường phát thải lượng hữu cơ cao, dầu mỡ động thực vật liên quan đến các khâu chế biến thức ăn vào trong nước thải.
  • Khu vực giặt là làm cho nước thải có độ pH tăng cao, tăng hàm lượng phốt phát và đặc biệt là các hợp chất chứa clo có nguồn gốc từ chất khử trùng được sử dụng.
  • Ở khu vực điều trị, lượng kháng sinh, chất khử trùng (glutaraldehyde) làm cho nước thải ô nhiễm hơn. Đồng thời, lượng ô nhiễm hữu cơ tăng cao khi tiếp nhận dịch rửa từ cơ thể của người bệnh.
  • Phòng thí nghiệm là nguồn phát sinh nước thải có chứa hóa chất, hóa chất thường được sử dụng là các chất halogen, dung môi hữu cơ, tế bào (nhuộm Gram), formaldehyde,…

Ngoài các thông số ô nhiễm trên, nước thải từ các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh còn chứa nhiều rác trong quá trình hoạt động của các khoa, phòng, sinh hoạt của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

3. QUY TRÌNH THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

https://regreen.vn/

 

Thuyết minh hệ thống xử lý:

Nước thải từ hố thu sau khi lượt bỏ rác thô sẽ chuyển đến bể điều hòa. Bể điều hòa có tác dụng điều hòa tính chất và lưu lượng nước thải. Bể có bố trí hệ thống cấp khí để không xảy ra quá trình kỵ khí, hạn chế bốc mùi hôi. Trước khi vào bể MBR, nước sau điều hòa sẽ được lọc tinh, để lọc triệt để lượng rác có kích thước nhỏ.

Bể MBR có thể loại bỏ chất ô nhiễm và vi sinh vật rất triệt. Bể MBR là sự cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính. Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau.

Nhờ sử dụng màng, các thể cặn được giữ lại trong bể lọc MBR, giúp cho nước sau xử lý có thể đưa sang công đoạn tiếp theo hoặc xả bỏ / tái sử dụng được ngay.

Nước sau bể lọc được chuyển đến bể chứa nước sạch để có thể tái sử dụng hoặc thải ra nguồn tiếp nhận.

Bùn cặn thu từ bể tách cặn và bể chứa bùn được bơm về bề chứa bùn. Bùn được thu gom định kì để chuyển đến nơi chuyên xử lý. Nước tách từ bể chứa được tuần hoàn lên bể thu gom và tách cặn.

4. ƯU ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ MBR XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

  • Với kích thước lỗ màng là 0,03 µm, màng MBR có thể tách các chất rắn lơ lững, hạt keo, vi khuẩn, một số virus và các phân tử hữu cơ kích thước lớn. Do đó, quá trình màng MBR không cần phải xây thêm bể lắng bùn sinh học và bể khử trùng phía sau, tiết kiệm diện tích bể sinh học giảm được chi phí xây dựng và thiết bị, giảm chi phí vận hành và giảm được diện tích xây dựng có thể dùng cho mục đích khác.
  • Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường >6 giờ giảm diện tích đất cần thiết, nhất là đối với các khu vực bệnh viện, khách sạn, các cao ốc văn phòng và các công trình cải tạo nâng cấp không có diện tích đất dự trữ.
  • Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn (Sludge Retetion Time-SRT) dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn. Ngoài ra, do nồng độ bùn trong bể cao nên sẽ làm giảm khả năng nổi của bùn, tăng hiệu của xử lý của bùn hoạt tính.
  • Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
  • Chất lượng nước sau xử lý luôn luôn được đảm bảo tốt nhất mà không cần quan tâm trong nước đầu ra có chứa bùn hoạt tính lơ lửng, các vi khuẩn gây bệnh và kiểm soát chlorine dư.
  • Nước sau xử lý màng MBR có lượng chất rắn rất thấp <5mg/l, BOD5 và COD thấp, do đó, nước thải có thể được sử dụng cho các mục đích khác nhau như giải nhiệt, tưới cây hoặc rửa đường….
  • Quá trình vận hành đơn giản và dễ dàng hơn so với quá trình thông thường. MBR có thể điều chỉnh hoàn toàn tự động trong quá trình vận hành, không cần phải đo chỉ số SVI hàng ngày (đây là chỉ số rất quan trọng đối với quá trình thông thường) ít tốn nhân công vận hành.

5.LỢI ÍCH TỪ VIỆC XÂY DỰNG THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

  • Đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13
  • Hoàn thành trách nhiệm về bảo vệ môi trường đối với xã hội
  • Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường chung
  • Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp trong và ngoài nước.

6.QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN KHI KHÁCH HÀNG CÓ NHU CẦU XÂY DỰNG THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

 

7.THỜI GIAN XÂY DỰNG THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

Thời gian xây dựng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện sẽ phụ thuộc vào quy mô và công suất của dự án.

Nhằm giúp quý khách hàng nắm bắt được thời gian xây dựng trung bình cho một hệ thống xử lý. Regreen cung cấp thời gian chuẩn cho hệ thống xử lý nước thải bệnh viện như sau:

 

8.THÔNG TIN LIÊN HỆ ĐƠN VỊ XÂY DỰNG THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN

ReGreen Việt Nam  Co. Ltd là một nhà sản xuất thiết bị xử lý nước thải MBR hàng đầu tại Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp thiết bị xử lý nước thải MBR tích hợp với các đơn vị màng sợi rỗng PVDF được sử dụng rộng rãi bao gồm:

  • Thiết bị xử lý nước thải sinh hoạt
  • Thiết bị xử lý nước thải y tế
  • Thiết bị xử lý nước thải đô thị
  • Thiết bị xử lý nước thải khu du lịch, resort
  • Thiết bị xử lý nước thải nhà hàng
  • Thiết bị xử lý nước thải công nghiệp…

Thiết bị xử lý nước thải bệnh viện tốt nhất

Regreen Việt Nam là đơn vị có đội ngũ kỹ sư môi trường có kinh nghiệm và chuyên môn trên 10 năm trong lĩnh vực môi trường. Chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ tận tình về chuyên môn cho Quý khách hàng.

Mọi thông tin chi tiết về dịch vụ xin vui lòng liên hệ thông tin sau:

CÔNG TY TNHH REGREEN VIỆT NAM

Trụ sở: 63/21C, Đường số 9, Phường Trường Thọ, TP. Thủ Đức, TP. HCM

ĐT: 0902.337.365 – 0911.545.538

Email: info@rg-mbr.com

Website: https://rg-mbr.com

 

 

Bài viết liên quan!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0946.44.22.33 - 0902.337.365